Nhân sâm là thảo dược quý được sử dụng trong Đông y hàng ngàn năm nay. Tác dụng chính là đại bổ nguyên khí, phục mạch cố thoát, bổ tỳ ích phế, sinh tân, an thần. Cũng chính vì vậy có rất nhiều bài thuốc nhân sâm rất nổi tiếng trong dân gian. Dưới đây là một số bài thuốc đó và thành phần, cách sắc, đối tượng chi tiết mời bạn tham khảo!

Độc Sâm Thang (Hồi dương cứu nghịch)
Đây là bài thuốc “lực đơn thế mạnh”, dùng trong các trường hợp cấp cứu khi chính khí suy kiệt, người bệnh rơi vào tình trạng nguy kịch.
Thành phần:
- Nhân sâm: 40g – 80g (tùy tình trạng nặng nhẹ).
- Táo tàu (Đại táo): 5 quả (để dẫn thuốc và điều hòa vị).
Cách sắc thuốc:
- Thái sâm thành lát mỏng.
- Cho sâm và táo tàu vào ấm đất cùng với 500ml nước sạch.
- Sắc nhỏ lửa cho đến khi còn khoảng 200ml.
Cách dùng: Cho người bệnh uống từ từ từng thìa một. Nếu người bệnh tỉnh lại, ra mồ hôi ấm là có chuyển biến tốt.
Có thể bạn quan tâm: Đặc điểm Cây nhân sâm Hàn Quốc
Tác dụng chính:
- Đại bổ nguyên khí, cứu vãn tình trạng vong dương (suy sụp tuần hoàn).
- Cầm máu trong các trường hợp xuất huyết cấp tính gây choáng váng.
Đối tượng sử dụng:
- Người bị suy nhược cơ thể cực độ, mất máu quá nhiều sau chấn thương hoặc băng huyết.
- Người già sức yếu bị ngất xỉu, mạch đập yếu (mạch vi dục tuyệt).
Lưu ý: Không dùng cho người đang bị sốt cao do tà khí xâm nhập mà chưa có dấu hiệu suy kiệt.

Tứ Quân Tử Thang (Bổ khí, kiện Tỳ)
Đây được coi là bài thuốc “tổ” của các bài thuốc bổ khí trong Đông y, dùng để điều trị các chứng tỳ vị khí hư.
Thành phần:
- Nhân sâm Hàn Quốc: 12g (Quân – Chủ trị bổ khí).
- Bạch truật: 12g (Thần – Kiện tỳ, táo thấp).
- Phục linh: 12g (Tá – Thẩm thấp, hỗ trợ bạch truật).
- Cam thảo (chích): 4g – 6g (Sứ – Điều hòa các vị thuốc và bổ khí).
Cách sắc thuốc:
- Cho tất cả các vị thuốc vào ấm, đổ 600ml nước.
- Sắc lấy 200ml nước cốt, chia làm 2-3 lần uống trong ngày khi thuốc còn ấm.
Tác dụng:
- Bồi bổ tỳ vị, tăng cường khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng.
- Trị các chứng: sắc mặt trắng bệch, tiếng nói nhỏ yếu, chân tay mệt mỏi, ăn ít, đại tiện lỏng.
Đối tượng sử dụng:
- Người có hệ tiêu hóa kém, gầy yếu, xanh xao.
- Trẻ em biếng ăn, chậm lớn do tỳ vị hư hàn.

Sinh Mạch Tán (Dưỡng âm, liễm hãn)
Bài thuốc này rất nổi tiếng trong việc điều trị các bệnh lý về tim mạch và phế quản vào mùa hè hoặc sau khi ốm nặng.
Thành phần:
- Nhân sâm Hàn Quốc: 12g (Bổ khí sinh tân).
- Mạch môn đông: 15g (Dưỡng âm thanh nhiệt).
- Ngũ vị tử: 6g (Liễm phế chỉ hãn – giữ mồ hôi, cầm ho).
Cách sắc thuốc:
- Sắc với 3 bát nước (khoảng 600ml).
- Đun nhỏ lửa cho đến khi còn 1 bát (khoảng 200ml).
- Uống thay trà hoặc chia 2 lần uống trong ngày.
Tác dụng chính:
- Ích khí sinh tân, liễm âm chỉ hãn: Giúp phục hồi lại tân dịch bị mất do ra mồ hôi quá nhiều hoặc do sốt cao.
- Ổn định nhịp tim, giảm tình trạng hồi hộp, đánh trống ngực.
Ăn sâm có tác dụng gì? Xem toàn bộ tác dụng của sâm Hàn Quốc tại đây!
Đối tượng sử dụng
- Người bị khó thở, ho khan lâu ngày gây tổn thương phế khí.
- Người hay bị ra mồ hôi trộm, mồ hôi tự chảy, miệng khô khát.
- Bệnh nhân bị suy tim giai đoạn đầu hoặc người làm việc dưới nắng nóng bị kiệt sức.

Bát Trân Thang (Song bổ Khí và Huyết)
Khi cơ thể bị suy nhược cả về phần khí (năng lượng) và phần huyết (dinh dưỡng), bài thuốc này là lựa chọn tối ưu.
Thành phần:
- Phần bổ khí: Nhân sâm 12g, Bạch truật 12g, Phục linh 12g, Cam thảo 4g.
- Phần bổ huyết: Đương quy 12g, Thục địa 15g, Bạch thược 12g, Xuyên khung 8g.
- Gia vị dẫn: 3 lát Gừng tươi, 2 quả Đại táo.
Cách sắc thuốc:
- Đổ 800ml nước, sắc lấy khoảng 250ml.
- Chia uống 2 lần trong ngày vào sáng và chiều sau ăn.
Tác dụng chính:
- Bồi bổ toàn diện cơ thể, giúp khí huyết lưu thông thông suốt.
- Trị chứng da xanh, niêm mạc nhợt, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ.
Đối tượng sử dụng:
- Phụ nữ sau sinh bị mất máu nhiều, thiếu sữa.
- Người sau phẫu thuật cần phục hồi thể trạng nhanh.
- Người bị thiếu máu kinh niên, cơ thể suy kiệt.

Sâm Phụ Thang (Hồi dương cứu nghịch – Thể hàn)
Đây là bài thuốc “kinh điển” trong việc phối hợp giữa Nhân sâm (cực dương trong bổ khí) và Phụ tử (vị thuốc nóng nhất để hồi dương).
Thành phần:
- Nhân sâm Hàn Quốc: 12g – 20g.
- Phụ tử chế (Hắc phụ tử): 8g – 12g (Phải dùng loại đã qua chế biến để giảm độc tính).
- Sinh khương (Gừng): 3 lát.
Cách sắc thuốc:
- Phụ tử chế cần được sắc trước 30-60 phút để loại bỏ hoàn toàn độc tính gây tê đầu lưỡi.
- Sau đó mới cho Nhân sâm và Gừng vào sắc cùng trong 40 phút nữa.
- Lấy nước cốt uống ấm.
Xem toàn bộ các sản phẩm Sâm Hàn Quốc chính hãng tại đây!
Tác dụng chính:
- Cứu nguy trong các trường hợp chân tay lạnh ngắt, mạch yếu gần như không thấy.
- Bổ dương khí cực mạnh.
Đối tượng sử dụng:
- Người bị choáng (shock), truỵ tim mạch, ra mồ hôi lạnh (vong dương).
- Người bị chứng hư hàn nặng, sợ lạnh, đại tiện phân sống liên tục.

Nhân Sâm Dưỡng Vĩnh Thang
Bài thuốc này phức tạp hơn, dùng để điều trị tâm tỳ hư, giúp an thần và dưỡng huyết.
Thành phần:
- Nhân sâm: 12g
- Đương quy: 12g
- Đại táo: 10g
- Bạch truật: 12g
- Hoàng kỳ (sao mật): 15g
- Nhục quế: 4g
- Trần bì: 8g
- Viễn chí: 6g
- Ngũ vị tử: 6g
- Bạch thược: 12g
- Phục linh: 12g
- Cam thảo: 4g
Cách sắc thuốc:
- Sắc với 1 lít nước, đun sôi rồi hạ lửa nhỏ sắc còn 300ml.
- Chia 3 lần uống trong ngày.
Tác dụng chính:
- Dưỡng huyết, an thần, bổ tỳ ích khí.
- Điều trị chứng mất ngủ, hay quên, lo âu, hồi hộp, ăn uống không ngon.
Đối tượng sử dụng:
- Người bị suy nhược thần kinh, lao tâm khổ tứ quá độ.
- Người mới ốm dậy bị rụng tóc, móng tay giòn gãy, da dẻ khô héo.
Trên đây là một số bài thuốc nhân sâm hay, nổi tiếng được truyền từ ngàn đời nay. Chúng tôi biết nhân sâm còn ứng dụng rất nhiều nữa không chỉ trong lĩnh vực sức khoẻ nhưng tạm thời khép lại tại đây. Qua bài viết bạn đã biết được nhân sâm thực sự là thảo dược quý hiếm và thực tế đã chứng minh điều đó.
Xem thêm các bài viết chia sẻ kinh nghiệm bổ ích khác về nhân sâm Hàn Quốc:
